[Phụ lục] Các từ khóa trong Java

Bảng sau đây liệt kê 50 từ khóa trong Java, khi đặt tên class, hàm, biến…cần tránh các từ khóa này, nếu không trình biên dịch sẽ báo lỗi. Các từ khóa có phân biệt chữ in hoa và chữ thường.

Phụ lục : Các từ khóa tránh đặt tên trong Java 
STT Từ khóa Mô tả
 1 abstract Từ khóa abstract được sử dụng để triển khai sự trừu tượng trong java. Một phương thức không được định nghĩa thì phải được khai báo là trừa tượng với từ khóa abstract và class chứa nó cũng phải khai báo abstract. Chúng ta không thể tạo một thực thể của lớp abstract (1). Một lớp con mở rộng của lớp abstract phải triển khai các phương thức abstract của lớp đó
 2  assert
 3  boolean  Khai báo biến boolean với các giá trị true hoặc false.
 4  break Sử dụng để kết thúc vòng lặp ngay điểm đang thực thi.
 5  byte Từ khóa để khai báo một trường số nguyên sử dụng 8bit nhị phân, hoặc định nghĩa kiểu trả về của một phương thức là byte.
 6  case Nhãn đánh dấu một khả năng của khối switch-case, theo sau đó có thể là một hoặc nhiều câu lệnh tương ứng với nhãn đó. Các câu lệnh ứng được thực khi khi và chỉ khi khả năng ứng với nhãn tương ứng xảy ra.
 7  catch Sử dụng kèm với một khối try và một khối tùy chọn finally. Các câu lệnh trong khối catch xác định phải làm gì nếu một ngoại lệ được ném ra một khối try
 8  char Định nghĩa một biến kí tự.
 9  class Từ khóa khai báo lớp, một kiểu của một đối tượng cụ thể. Một lớp được định nghĩa bao gồm các thực thể, các trường, inner class, các phương thức, các interface mà lớp đó triển khai cũng như lớp cha mà lớp đó kế thừa. Nếu super class không được khai báo rõ ràng thì ngầm định đó là lớp Object.
Từ khóa class cũng được dùng trong cấu trúc ClassName.class để lấy một đối tượng của class đó mà không cần khởi tạo. Ví dụ: Activity.class.getName();
 10  const Từ khóa const dùng để khai báo hằng trong C++, tuy nhiên trong java chúng ta không sử dụng từ khóa này, mặc dù vẫn được coi là một từ khóa, thay vào đó chúng ta sử dụng final để khai báo hằng.
 11  continue Sử dụng để bỏ qua đoạn code còn lại trong vòng lặp hiện tại và chạy đến vòng lặp tiếp theo.
 12  default  Từ khóa default được sử dụng trong cấu trúc switch-case để gán nhãn một khối câu lệnh được thực hiện nếu không có trường hợp nào khớp với các giá trị được chỉ định. Ngoài ra nó cũng được dùng để khai báo các giá trị mặc định trong java annotation.
 13  do  Từ khóa đi kèm với while trong cấu trúc vòng lặp do-while hoặc while-do
 14  double  Keyword dùng để khai báo một biến kiểu số thực dấu phẩy động kích thước 64-bit chuẩn IEEE 754. double cũng được dùng để khai báo kiểu trả về cho hàm.
 15  else  Từ khóa else được sử dụng kèm trong cấu trúc điều kiện if-else. Ta có thể sử dụng else kèm theo một số điều kiện đi cùng.Các câu lệnh trong khối else được thực hiện khi vào chỉ khi điều kiện đi kèm if sai và điều kiện đi kèm else (nếu có) đúng.
 16  enum (as of J2SE 5.0)  Từ khóa khai báo kiểu dữ liệu liệt kê.
 17  extends  Sử dụng trong một lớp con (giao diện con), để khai báo lớp cha (giao diện cha) mà nó kế thừa(mở rộng).
 18  final  Sử dụng để khai báo hằng. Hoặc dùng để khai báo các biến với ý nghĩa không thể thay đổi, khai báo các lớp với ý nghĩa không thể kế thừa, khai báo các phương thức với ý nghĩa không thể bị ghi đè
 19  finally  Đặt sau khối try và khối catch bất kỳ. Các câu lệnh trong khối finally thường là những lệnh quan trọng, được thực hiện bất kể có hay không Exception và Exception có được xử lý hay là không.
 20  float  Từ khóa float sử dụng để khai báo biến kiểu số thực dấu phẩy động sử dụng 32-bit chuẩn IEEE 754. Tương tự như các từ khóa đại diện cho các kiểu dữ liệu nguyên thủy khác, từ khóa này cũng được dùng để khai báo kiểu trả về cho một function là float.
 21  for  Từ khóa for được dùng để tạo ra một vòng lặp for . Khác với vòng lặp  do-while hay while-do, đối với vòng lặp for chúng ta thường biết trước được kích thước của vòng lặp (lặp bao nhiêu lần) vì vòng lặp for thường chỉ lặp trong một mảng, một đối tượng Iterable (LinkList, ArrayList, Vector…) hoặc giới hạn bởi một số nguyên dương xác định
 22  goto  goto cũng không được sử dụng trong java, mặc dù nó được coi là một từ khóa.
 23  if  Từ khóa if dùng để khởi tạo mệnh if, theo sau if là một mệnh đề logic dạng đúng sai. Nếu mệnh đề trả về giá trị true, khối lệnh trong if được thực hiện. Ngược lại nếu mệnh đề trả về giá trị false, khối lệnh trong if không được thực thi, chương trình tiếp tục chạy vào các câu lệnh sau đó, hoặc chayj vào các câu lệnh trong khối else sau đó (nếu có)
 24  implements  Trong một class, để thực hiện đa kế thừa, chúng ta sử dụng implements với ý nghĩa khai báo class đó triển khai một interface nào đó. Theo sau implements có thể là một hoặc nhiều interface
 25  import  Được sử dụng ở phần đầu mỗi file source code để chỉ định các class hay gói được tham chiếu đến trong mã nguồn thay vì việc phải ghi đầy đủ tên package mỗi lên tham chiếu đến
 26  instanceof  instanceof là từ khóa đại diện cho toán tử kiểm tra một đối tượng có phải là một thực thể của một class hay một interface không và trả về một giá trị kiểu boolean
27  int  Từ khóa int đại diện cho kiểu dữ liệu nguyên kích thước 32 bit, được sử dụng để khai báo biến cũng như kiểu trả về cho một hàm.
 28  interface  Từ khóa dùng để khai báo giao diện, một dạng đặc biệt của class, chỉ bao gồm các phương thức trừu tượng (chỉ khai báo không có định nghĩa khối hàm), các hằng số hoặc các interface khác
 29  long  Từ khóa đại diện cho kiểu dữ liệu nguyên chiếm 64-bit nhị phân, sử dụng để khai báo biến cũng như kiểu trả về cho một function
 30  native  Từ khóa sử dụng trong một phương thức để chỉ định đến một phương thức khác không được triển khai trong Java mà trong một ngôn ngữ khác (C, C++..). Nói các khác, native giúp chúng ta sử dụng được các hàm của ngôn ngữ khác trong Java
 31  new  Từ khóa sử dụng để khởi tạo một đối tượng hoặc một mảng.
 32  package  Trong java, các file mà nguồn có điểm chung thường được nhóm lại với nhau thành các package. Các package được khai báo đầu tiên trong mỗi file source code thông qua từ khóa package. Các file nằm trong default package thì không cần khai báo package.
 33  private  Từ khóa private dùng trong khai báo kiểu modifier cho các phương thức, các trường hoặc inner class. Các thành phần được khai báo private chỉ có thể truy xuất trong class chứa nó.
 34  protected  Từ khóa protected dùng trong khai báo kiểu modifier cho các phương thức, các trường hoặc inner class. Các thành phần được khai báo protected có thể truy xuất trong class chứa nó, class con hoặc class trong cùng một package với class chứa nó
 35  public  Từ khóa public cùng trong khai báo kiểu modifier cho các phương thức, các trường hoặc inner class. Các thành phần được khai báo public có thể truy xuất trong mọi class.
 36  return  Sử dụng để kết thúc một phương thức, theo sau đó có thể là một giá trị, tùy thuộc vào kiểu trả về của hàm chứa nó.
 37  short  ừ khóa sử dụng để khai báo kiểu dữ liệu nguyên được tạo bởi 16-bit nhị phân, hay khai báo kiểu trả về cho một hàm.
 38  static  Khai báo các thuộc tính, các phương thức , các inner class như một trường tĩnh của class, cho phép truy xuất mà không cần khởi tạo đối tượng của class đó.
 39  strictft (as of J2SE 1.2)  Độ chính xác của các phép toán với số thực dấu phẩy động có thể khác nhau trên mỗi nền tảng. Vì vậy, strictfp được thêm vào các phương thức, các class và các interface nhằm giúp đảm bảo các phép toán này có kết quả như nhau trên mỗi nền tảng.
 40  super  Từ khóa super chỉ tới lớp cha của lớp hiện thời để truy xuất tới (dùng lại) phương thức của class cha được override tại class con.
 41  switch  Được sử dụng kết hợp với từ khóa case để tạo nên cấu trúc rẽ nhánh switch-case. Nó sẽ đánh giá một biến và thực hiện các lệnh ứng với nhãn case có giá trị trùng với biến được đánh giá (nếu có)
 42  synchrinized  Sử dụng trong khai báo các hàm hoặc khối lệnh để có được khóa cho một đối tượng khi luồng hiện thời thực thi mã, giúp đảm bảo đồng bộ trong lập trình đa luồng.
 43  this  Đại diện cho một đối tượng của lớp mà nó xuất hiện, để truy xuất đến các thành viên của lớp (biến, phương thức…).
 44  throw
 45  throws
 46  transient
 47  try
 48  void  Từ khóa void để khai báo rằng phương thức không trả về giá trị nào.
 49  volatile
 50  while
 false
 null
true

(1) Khởi tạo MyClass mc = new MyClass(){}; thực chất là khởi tạo một lớp ẩn danh của lớp abstract.